Software Testing, đây là một cụm từ rất hay xuất hiện rất nhiều trong quá trình tạo ra một sản phẩm công nghệ. Vậy quá trình này là gì? Hôm nay, DTH Share sẽ mang đến cho các bạn tổng quan khái niệm về quá trình này.

software testing

Định nghĩa Software Testing

Software Testing hay được dịch sang Tiếng Việt là “Kiểm thử Phần mềm” là một quá trình thực hiện một chương trình hoặc ứng dụng với mục đích tìm ra lỗi nằm trong phần mềm đó.

Nó cũng có thể được xem là quá trình validating (xác thật) và verifying (xác minh) rằng một chương trình phần mềm hoặc ứng dụng hoặc sản phẩm:

  • Đáp ứng các yêu cầu kinh doanh và kỹ thuật hướng dẫn thiết kế và phát triển của nó
  • Hoạt động như mong đợi
  • Có thể được thực hiện với cùng đặc tính.

Phân tích chi tiết về Software Testing

software testing

Hãy cùng với DTH Share phân tích kỹ hơn về quá trình này thành các tính chất sau:

  1. Process (Quá trình): quá trình kiểm thử là một quá trình được biên soạn kỹ lưỡng chứ không phải là một hoạt động riêng lẻ.
  2. All Life Cycle Activities (Trọn vẹn vòng đời chu trình): Kiểm thử phần mềm là một quá trình diễn ra trong suốt Software Development Life Cycle (Vòng đời phát triển phần mềm ) – SDLC, đặc biệt là dưới mô hình Agile.
    Quá trình thiết kế các mô hình kiểm thử sớm trong life cycle (vòng đời) có thể giúp ngăn ngừa các khiếm khuyết được trình bày trong code. Đôi khi nó được gọi là “xác minh cơ sở kiểm tra thông qua thiết kế mô hình kiểm thử”.
    Cơ sở kiểm thử bao gồm các tài liệu như các yêu cầu và thông số kỹ thuật thiết kế.
  3. Static Testing (Kiểm thử tĩnh):  Nó có thể kiểm tra và tìm lỗi mà không cần thực thi code. Kiểm thử tĩnh được thực hiện trong quá trình xác minh. Thử nghiệm này bao gồm việc xem xét các tài liệu (bao gồm cả source code) và phân tích tĩnh. Đây là cách kiểm tra hữu ích và hiệu quả về chi phí. Ví dụ: xem xét, hướng dẫn, kiểm tra, v.v.
  4. Dynamic Testing (Kiểm thử động): Trong kiểm thử động, code phần mềm được thực thi để chứng minh kết quả của các case kiểm thử đang chạy. Nó được thực hiện trong quá trình xác nhận. Ví dụ: unit testing, integration testing, system testing, v.v.
  5. Planning  (Lập kế hoạch): Chúng ta cần lập kế hoạch như những gì chúng ta muốn làm. Chúng ta kiểm soát các hoạt động kiểm thử, chúng ta báo cáo về tiến trình kiểm thử và trạng thái của phần mềm đang được kiểm thử
  6. Preparation (Chuẩn bị): Chúng ta cần chọn các loại kiểm thử đúng và thích hợp, bằng cách chọn các điều kiện để kiểm thử và thiết kế các trường hợp kiểm thử (Test Case).
  7. Evaluation (Đánh giá): Trong quá trình đánh giá, chúng ta phải kiểm tra kết quả và đánh giá phần mềm đang được kiểm tra và các tiêu chí hoàn thành, giúp chúng ta quyết định xem chúng ta đã hoàn thành kiểm thử hay chưa và sản phẩm phần mềm đã vượt qua các Test Case chưa.
  8. Software products and related work products: Ngoài việc phải kiểm thử các code, quy trình ra. Những tài liệu, người dùng hay hướng dẫn sử dụng điều là những thứ mà một kiểm thử viên phải chú tâm tới.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here